(Updated: 9/8/2017)

* GIỚI THIỆU

Thư viện Viện Nghiên cứu Phát triển ĐBSCL - tiền thân là Thư viện Viện NC & PT Hệ thống Canh tác và bộ môn Cây Lúa - Khoa Nông nghiệp. Với nguồn tài liệu sách  được thu thập từ năm 1976 đến nay, Thư viện đa dạng nguồn tài liệu về Hệ thống canh tác, Cây lúa, Phát triển Nông thôn, Phát triển cộng đồng, Môi trường, Thủy sản, ... hỗ trợ công tác Nghiên cứu Khoa học, giảng dạy và học tập cho Cán bộ, sinh viên Viện; Trường và Cán bộ khuyến nông, Nông dân đến Viện học tập và nghiên cứu.

 

Thư viện được trang bị nơi đọc sách thoáng mát, độc giả có thể đến thư viện đọc sách tại chỗ hoặc có thể mượn về nhà. Ngoài ra, thư viện có trang bị một số máy tính cho sinh viên tra cứu tài liệu từ nguồn cơ sở dữ liệu điện tử của Trung Tâm Học Liệu như: Blackwel, Proquest Central, Synergy, Agora, Hinari, ...; tra cứu tài liệu từ Internet, đăng ký môn học.

 

 * QUY ĐỊNH CỦA THƯ VIỆN

Thư viện mở của từ 13:30 giờ đến 17:00 giờ từ Thứ hai đến Thứ sáu

---

 

QUY TRÌNH TRẢ VÀ MƯỢN SÁCH

Sinh viên đến bàn thư viện viên trả sách đã mượn trước khi mượn sách mới

 

QUY TRÌNH MƯỢN SÁCH

  1. Chọn sách từ kệ sách, hoặc danh mục

          Chọn Luận văn Đại học, Thạc sĩ từ danh mục được in sẵn. Viết ra giấy note Mã số LV (Thư viện viên sẽ cung cấp Luận văn cho bạn)

         Lưu ý: Luận văn Thạc sĩ chỉ được mượn đọc tại chỗ

  1. Đến bàn Thư viện viên yêu cầu mượn sách, trình thẻ sinh viên
  2. Viết phiếu mượn sách

   Ghi thông tin đọc giả, mã số và tên sách (có thể viết vắng tắt tên sách)

  1. Ký nhận sách

 

QUY TRÌNH TRẢ - GIA HẠN SÁCH

  1. Mang sách trả đến bàn thư viện viên
  2. Sau khi thư viện viên xử lý việc trả sách (gia hạn) xong, sinh viên ký tên  xác nhận đã trả sách (hoặc gia hạn sách)
  3. Đặt sách lại vị trí cũ theo hướng dẫn của Thư viện viên

---

QUY ĐỊNH SỬ DỤNG MÁY TÍNH THƯ VIỆN

  1. Máy tính chỉ phục vụ cho cán bộ, học viên cao học, sinh viên của Viện trong công tác học tập và nghiên cứu
  2. Thời gian phục vụ theo lịch làm việc của Thư viện (các buổi chiều 13:30 giờ - 17:00 giờ từ Thứ hai đến Thứ sáu)
  3. Sinh viên phải trình thẻ sinh viên (hoặc thẻ học viên) và phải được sự đồng ý của Thư viện viên để được sử dụng máy tính

ĐT: 84-292-3831260;                       Fax: 84-292-3831270;                         E-mail: sep@ctu.edu.vn

(Last updated: 28/7/2017)

 

   I. Giới thiệu

 

Bộ môn Kinh tế - Xã hội và Chính sách được thành lập năm 2005 từ tiền thân là Tổ Sử dụng Hợp lý Tài nguyên Thiên nhiên thuộc Viện. Hiện nay Bộ môn là một trong 4 đơn vị trực thuộc, có lực lượng cán bộ trình độ cao với 15 thành viên, trong đó có 4 Phó Giáo sư, 3 Tiến sĩ, 6 Thạc sĩ (4 nghiên cứu sinh) và 2 Cử nhân. Đội ngũ giảng viên chiếm 60% nhân sự của Bộ môn, 54% giảng viên của Viện và 100% giảng viên có trình độ sau đại học. Bên cạnh chức năng quản lý, đào tạo nguồn nhân lực, Bộ môn còn thực hiện các hoạt động nghiên cứu và tư vấn, góp phần tích cực trong phát triển kinh tế - xã hội của vùng ĐBSCL

 

   II. Hoạt động của Bộ môn

 

   1. Đào tạo

 

Giảng dạy các học phần kinh tế - xã hội và chính sách cho sinh viên và học viên các cấp học Ngành Phát triển Nông thôn và các ngành khác theo yêu cầu trong và ngoài Trường. Các học phần giảng dạy chính bao gồm:

 

- Thống kế ứng dụng nông nghiệp và PTNT; Phương pháp nghiên cứu khoa học;

- Kinh tế Nông nghiệp & PTNT; Kinh tế tài nguyên và môi trường nông thôn; Phân tích chi phí lợi ích; Phân tích chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp; Marketing nông nghiệp; Quản trị doanh nghiệp nông nghiệp; Quản trị trang trại;

- Nguyên lý PTNT; Xã hội học PTNT; Phân tích sinh kế; Phân tích định chế trong PTNT; Chính sách nông nghiệp và PTNT; Qui hoạch và quản trị xã hội nông thôn; Phát triển cộng đồng; Đánh giá tổn thương và khả năng thích ứng.

 

Với đội ngũ cán bộ có trình độ cao và có kinh nghiệm về các lĩnh vực kinh tế - xã hội và chính sách, Bộ môn đảm nhận nhiệm vụ hướng dẫn luận văn tốt nghiệp cho nhiều sinh viên và học viên ở các cấp học của Viện, Đại học Cần Thơ, các trường đại học khác trong và ngoài nước. Bộ môn đã và đang hướng dẫn 15 nghiên cứu sinh, hơn 200 thạc sĩ và rất nhiều sinh viên đại học; đặc biệt, hướng dẫn hơn 10 sinh viên nước ngoài và Việt Nam của các trường đại học quốc tế, thuộc các lĩnh vực Phát triển Nông thôn, Kinh tế, Xã hội và Chính sách.

  

 2. Nghiên cứu khoa học

 2.1 Nghiên cứu kinh tế ứng dụng

 

   Các lĩnh vực nghiên cứu trọng tâm

 

* Kinh tế tài nguyên và môi trường nông thôn;

* Kinh tế lao động và nguồn nhân lực;

* Kinh tế hợp tác nông nghiệp, nông thôn;

* Chuỗi giá trị các ngành hàng nông sản chủ lực (lúa gạo, tôm, cá tra, cây ăn trái, rau màu);

* Thị trường nông thôn;

* Quản lý rủi ro trong kinh doanh nông sản;

* Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ…

 

   2.2 Nghiên cứu Xã hội và Chính sách

 

   Các lĩnh vực nghiên cứu trọng tâm

 

* Sinh kế bền vững và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên;

*  Sinh kế - văn hóa - xã hội của người Khmer; 

* Vấn đề nghèo đói và bình đẳng;

* Đánh giá tổn thương và giải pháp thích ứng với thay đổi tự nhiên và kinh tế - xã hội;

* Di dân và tái định cư;

* Phát triển "Tam Nông và Liên kết vùng";

* Mô hình xây dựng xã “Nông thôn mới”;

* Định chế và chính sách phát triển nông nghiệp và nông thôn;

* Quản trị đô thị…

III. Tổ chức nhân sự

 

  Trưởng Bộ môn: PGs.Ts. Lê Cảnh Dũng

  Phó Bộ môn: Ts. Võ Văn Tuấn

 

  Bảng 1: Tổ chức nhân sự của Bộ môn Kinh tế - Xã hội và Chính sách

 

                           Họ tên

    MSCB

          Chức vụ/nhiệm vụ

     Chức danh

                     Email

 A. Tổ chuyên ngành: Kinh tế ứng dụng

 1. Lê Cảnh Dũng

000775

  Trưởng BM, TT

PGS.TS.GVC

  lcdung@ctu.edu.vn

 2. Nguyễn Văn Nhiều Em

002568

  Chủ tịch Công đoàn

ThS.GV

  nvnem@ctu.edu.vn

 3. Trương Hồng Võ Tuấn Kiệt

009651

 

ThS.NCV

  thvtkiet@ctu.edu.vn

 4. Võ Thị Thanh Lộc

000542

 

PGS.TS.GVC

  vttloc@ctu.edu.vn

 5. Phạm Thị Nguyên

009772

  UV Chi đoàn CB

CN.NCV

  ptnguyen@ctu.edu.vn

 6. Lê Xuân Thái

002203

 

ThS.GV

  lxthai@ctu.edu.vn

 7. Dương Ngọc Thành

000773

 

PGS.TS.GVC

  dnthanh@ctu.edu.vn

 8. Nguyễn Thị Kim Thoa

008851

  Thư ký Bộ môn

Cn. NCV

  ntkthoa@ctu.edu.vn

 9. Nguyễn Công Toàn

008706

Tổ phó Công đoàn

ThS.NCV

  ncongtoan@ctu.edu.vn

 B. Tổ chuyên ngành: Xã hội và Chính sánh

 1. Võ Văn Tuấn

002726

  Phó BM, TT

TS.GV

  vvtuan@ctu.edu.vn

 2. Lý Quốc Đẳng

009652

  Tổ trưởng Công đoàn

ThS.NCV

  lqdang@ctu.edu.vn

 3. Hứa Hồng Hiểu

008404

 

ThS.NCV

  hhhieu@ctu.edu.vn

 4. Phạm Công Hữu

002622

 

TS.GV

  pchuu@ctu.edu.vn

 5. Nguyễn Văn Sánh

000771

  Viện trưởng

PGS.TS.GVC

  nvsanh@ctu.edu.vn

 6. Nguyễn Quang Tuyến

000774

 

TS.GVC

  nqtuyen@ctu.edu.vn

 

IV.Tư vấn phát triển

Bộ môn đã và đang thực hiện các hoạt động tư vấn về kinh tế - xã hội và chính sách với các đối tác quốc tế (WB, IFC, IRRI, CARE international, GIZ, CIDA, IFAD, ODI, CSIRO, OXFAM, AusAID, USAID tổ chức và NGOs quốc tế khác…) và các tổ chức/cơ quan trong nước (BCĐ Tây nam Bộ, các Bộ, tỉnh, huyện, xã, doanh nghiệp và NGOs Việt Nam).

 

Các lĩnh vực tư vấn

* Qui hoạch phát triển kinh tế xã hội vùng, tỉnh, huyện, xã nông thôn mới;

* Qui hoạch phát triển ngành nghề và nguồn nhân lực;

* Lập kế hoạch, theo dõi, đánh giá chương trình và dự án phát triển;

* Phân tích và nâng cấp chuỗi giá trị nông sản chủ lực của các địa phương;

* Xây dựng và quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ...

* Phân tích sinh kế, đánh giá tổn thương và khả năng thích ứng đối với thay đổi

 

V. Các nghiên cứu và tư vấn chính do Bộ môn chủ trì trong các năm gần đây

* Giải pháp cân bằng cung cầu thị trường, phát triển bền vững các chuỗi ngành hàng chủ lực vùng ĐBSCL: Xây dựng và triển khai mô hình liên kết sản xuất chuỗi giá trị ngành hàng lúa gạo. Chương trình cấp nhà nước (2017-2019).

* Liên kết phát triển bền vững tiểu vùng Đồng Tháp Mười thuộc vùng ĐBSCL . Chương trình do 3 tỉnh Đồng Tháp, Tiền Giang và Long An tài trợ (2017).

* Chính sách và định chế phát triển bền vững sản xuất tôm, lúa ven biển ĐBSCL (2015 – 2016) thuộc dự án LMPPI hợp tác bởi Chương trình Fulbright Giảng dạy Kinh tế - Chính sách công ĐH Kinh tế TP. HCM

* Phân tích chính sách và định chế tăng cường khả năng thích ứng với BĐKH của nông dân sản xuất lúa vùng ĐBSCL. Hợp phần 4.3 thuộc Dự án “Thay đổi sử dụng đất thích ứng với BĐKH – CLUES” (2012 – 2015)

* Đánh giá thực trạng sinh kế và khả năng thích ứng của nông hộ với BĐKH ở ĐBSCL. Hợp phần 4.1 và 4.2 thuộc Dự án CLUES” (2012 – 2015)

* Phân tích thay đổi nông nghiệp, nông thôn, sinh kế nông dân và cơ giới hóa nông nghiệp ở ĐBSCL. Dự án do Trường Đại học Cần Thơ hợp tác với Viện Nghiên cứu Nông nghiệp Yanmar (YARI) (2013-2015).

* Phân tích hiện trạng ứng dụng 1P5G trong sản xuất lúa ở ĐBSCL. Dự án Cạnh tranh nông nghiệp (ACP) do Bộ NN&PTNT hợp tác với Ngân hàng Thế giới (2013).

* Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn ĐBSCL. Đề tài hợp tác với Bộ, tỉnh Vĩnh Long và các tỉnh khác ở ĐBSCL (2012 – 2014).

* Phân tích chuỗi giá trị nông sản chủ lực và cạnh tranh nông nghiệp ở ĐBSCL. Các dự án hợp tác quốc tế (Ngân hàng Thế giới, ODI, GIZ,…) đề tài Bộ và các tỉnh ĐBSCL.

* Quản lý nước trên quan điểm giới và dân tộc và truyền thông kiến thức BĐKH cho sinh viên dân tộc. Đề tài hợp tác với M-Power, CCCO và ACCCRN (2013).

* Đánh giá tác động của hệ thống đê bao ngăn lũ, tái định cư, tổn thương và khả năng thích ứng của nông hộ với lũ vùng ĐBSCL. Nghiên cứu trong Dự án WISDOM, điều phối bởi Trung tâm Nghiên cứu Phát triển Đức (ZEF) và Viện Nghiên cứu An toàn Con người và Môi trường – Đại học Liên Hợp Quốc (UNU-EHS) (CHLB Đức) (2008-2012).

* Tư vấn phát triển “Tam nông và Liên kết vùng”, “tái cơ cấu nông nghiệp” và nâng cấp chuỗi giá trị nông sản chủ lực các tỉnh và vùng ĐBSCL cho BCĐ Tây Nam Bộ, các Bộ, các tỉnh ĐBSCL và các đối tác quốc tế.

 

Hội thảo Phân tích chuỗi cá tra và phát triển bền vững thủy sản vùng Mekong

ĐT: 84-292- 3832475; Fax: 84-292-3831270; E-mail: tlpuong@ctu.edu.vn                                                            (Updated: 15/6/2017)

 

I. Giới thiệu

Bộ môn Hệ thống Nông nghiệp được thành lập năm 2005 trên cơ sở Tổ Hệ thống Canh tác và Phát triển Nông thôn. Bộ môn hiện có 02 tổ chuyên ngành: (1). Qui hoạch và phát triển hệ thống nông nghiệp, (2). Đánh giá và phát triển kỹ thuật hệ thống nông nghiệp. Bộ môn có 09 cán bộ gồm 2 tiến sĩ, 4 thạc sĩ, 1 kỹ sư và 2 kỹ thuật viên. Chức năng chính của Bộ môn là đào tạo song song với nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học-công nghệ. Nhiệm vụ chính của Bộ môn là tham gia quản lý, đào tạo ngành Phát triển Nông thôn và ngành Hệ thống Nông nghiệp, đồng thời thực hiện nghiên cứu và chuyển giao khoa học-công nghệ về các lãnh vực liên quan đến quản lý bền vững tài nguyên nông nghiệp.

Bộ môn tập trung vào các lĩnh vực chuyên môn chính sau:

  • Cải tiến và phát triển các gói kỹ thuật của hệ thống sản xuất bao gồm kỹ thuật thích ứng, giảm nhẹ tác động biến đổi khí hậu và sự phát triển ở thượng nguồn;
  • Phân tích và đánh giá tính bền vững hệ thống sản xuất (từ cấp đối tượng sản xuất, nông hộ, cộng đồng đến ngành hàng sản xuất);
  • Quy hoạch và quản lý hệ thống nông nghiệp;
  • Phát triển kinh tế và đa dạng hóa sản xuất cấp nông hộ, cộng đồng;
  • Đánh giá tổn thương của hệ thống sản xuất, xây dựng chiến lược thích nghi với thay đổi tự nhiên và kinh tế-xã hội thông qua sử dụng hệ thống hỗ trợ quyết định đa mục tiêu.

 

II. Hoạt động của Bộ môn

1. Đào tạo

  • Giảng dạy đại học và cao học các môn: Phân tích hệ thống nông nghiệp, Nguyên lý cơ bản Hệ thống Nông nghiệp, Hệ thống canh tác và hệ sinh thái nông nghiệp; Khuyến nông; Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA); Quản lý dự án, Phát triển cộng đồng nông thôn; Qui hoạch sử dụng đất nông nghiệp, Hệ thống hỗ trợ quyết định trong Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Hệ thống cây trồng, Quản lý Tài nguyên Thiên nhiên và Nông nghiệp bền vững.
  • Hướng dẫn tiểu luận, luận văn tốt nghiệp sinh viên đại học, học viên cao học và nghiên cứu sinh bậc tiến sĩ.

 

2. Nghiên cứu khoa học

2.1. Cải tiến và phát triển kỹ thuật

  • Sử dụng hiệu quả nước, chu trình dinh dưỡng và năng lượng trong hệ thống sản xuất
  • Hệ thống canh tác quy mô gia đình và an ninh lương thực
  • Nông nghiệp an toàn và nông nghiệp đô thị

 

2.2. Phân tích và đánh giá hệ thống

  • Tương tác giữa các hợp phần hoặc yếu tố trong hệ thống sản xuất ở các cấp độ khác nhau
  • Phát triển chỉ số và phương pháp đánh giá tính bền vững, tính tỗn thương của hệ thống

 

2.3. Quy hoạch và quản lý hệ thống nông nghiệp

  • Quy hoạch đa mục tiêu hệ thống sản xuất ở cấp độ nông hộ hoặc cộng đồng/vùng
  • Quản lý hệ thống sản xuất trong bối cảnh thay đổi các yếu tố tự nhiên, kinh tế-xã hội và mục tiêu phát triển

 

3. Chuyển giao Khoa học Công nghệ

  • Tập huấn nông dân và cán bộ khuyến nông, cán bộ quản lý kỹ thuật địa phương về Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA); Phát triển kỹ thuật có sự tham gia (PTD); Phương pháp nghiên cứu koa học, Mô hình canh tác và các hệ thống canh tác kết hợp (VACB), Xây dựng và quản lý dự án cấp cộng đồng, Canh tác lúa tiết kiệm nước và giảm khí thải nhà kín, Hệ thống canh tác thích ứng với biến đổi khí hậu, Hệ thống nông lâm kết hợp.
  • Xây dựng các mô hình thí điểm thích nghi, phát triển và nhân rộng kỹ thuật có sự tham gia
  • Sử dụng hệ thống hỗ trợ quyết định để đánh giá, phân tích và thể hiện kết quả đánh giá, qui hoạch sử dụng đất nông nghiệp.

 

III. Tổ chức và nhân sự

 

  Trưởng Bộ môn: TS. Nguyễn Hồng Tín

  Phó Bộ môn: TS. Nguyễn Thanh Bình

 

  Bảng 1: Tổ chức nhân sự của Bộ môn Hệ thống Nông nghiệp

 

TT

 Họ tên CBVC

 MSCB

 Chức vụ/Nhiệm vụ

Chức danh

 A. Tổ chuyên nghành: Đánh giá, qui hoạch, quản lý và phát triển hệ thống nông nghiệp

1

 Nguyễn Thanh Bình

8401

Phó BM

Ts, GV

3

Hồ Chí Thịnh

 

 

CN, NCV

5

Nguyễn Hồng Tín

2569

Trưởng BM

Ts, GV

B. Tổ chuyên ngành: Đánh giá, cải tiến và phát triển kỹ thuật hệ thống sản xuất

1

 Đặng Kiều Nhân

2612

Phó Viện trưởng

 Ts, GV

2

 Châu Mỹ Duyên

7043

Bí thư Đoàn Viện 

Ks, NCV

 

 

IV. Hợp tác và Phát triển

 Trong nước

  • Thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu cấp Bộ
  • Thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu hợp tác với các tỉnh ở ĐBSCL
  • Thực hiện các đề tài nghiên cứu cấp Trường

 

Ngoài nước

  • Dự án thay đổi sử dụng đất lúa thích nghi với biến đổi khí hậu (CLUES)
  • Dự án sản xuất lúa giảm phát thải-VLCRP (EDF)
  • Dự án phát triển nông nghiệp và môi trường thích nghi với biến đổi khí hậu (WUR/(PACC SOC TRANG)
  • Dự án đánh giá hệ thống Nông lâm kết hợp (ICRAF)
  • Dự án "Mekong Future" lưu vực Sông Mekong (CSIRO)
  • Dự án nâng cao năng lực Khuyến nông trên Cây ăn trái (JICA)

  Cải tiến sản xuất nông nghiệp thích nghi với xâm nhập mặn ở cộng đồng/vùng (IAEA)

V. Các dự án, đề tài sinh viên HVCH và nghiên cứu sinh có thể tham gia

  • VLCRP: Sử dụng hệ thống hỗ trợ quyết định (GIS, GPS, Google Earth) để giám sát và đánh giá sự phát triển kỹ thuật một phải năm giảm ở An Giang và Kiên Giang;
  • PACCST/WUR
    • Canh tác lúa tiết kiệm nước và áp dụng 1P5G ở vùng thiếu nước ngọt mùa khô
    • Đa dạng hóa sản xuất để tăng thu nhập nông hộ vùng thiếu nước ngọt
    • Hệ thống luân canh tôm-lúa và trồng màu kết hợp
    • Hệ thống rừng ngập mặn kết hợp với nuôi trồng thủy sản
  • CLUES:  Phân tích hệ thống canh tác và các điều kiện kinh tế-xã hội của các nông hộ sản xuất lúa tại 4 vùng của dự án là An Giang, Cần Thơ, Hậu Giang và Bạc Liêu
    • Đánh giá hiện trạng sinh kế của nông hộ
    • Đánh giá chiến lược thích ứng và sinh kế bền vững
    • Đánh giá chọn lựa kỹ thuật thích hợp với sự tham gia của cộng đồng
  • ICRAF: Đặc tính hóa các hệ thống nông lâm kết hợp ở ĐBSCL
  • Mekong study: nghiên cứu đồng bằng Sông Cửu Long
    • Đánh giá sự tổn thương của nông và ngư dân vùng ĐBSCL do phát triển ở thượng nguồn
    • Phân tích sinh kế nông dân vùng ĐBSCL
    • Thực trạng nghèo đói và sinh kế nông dân vùng ĐBSCL

  VI. Các đề tài, luận văn sinh viên, HVCH, NCS thực hiện tại Bộ môn

 

TT

Tên đề tài

Bậc

Năm TN

Tác giả

GV hướng dẫn

1

Đánh giá và qui hoạch sử dụng đất nông nghiệp có sự tham gia tại xã Tân Sơn, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh

ĐH

2010

Nguyễn Thị Mỹ Hằng

Ts. Nguyễn Hồng Tín

2

Ứng dụng GIS và AHP trong đánh giá thích nghi đất canh tác cho các mô hình trồng dừa tại huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre

ĐH

2010

Lê Thị Bon

Ts. Nguyễn Hồng Tín

3

Xác định tiềm năng sản xuất và cung ứng giống lúa của nông dân dự án bảo tồn phát triển đa dạng sinh học cộng đồng ở ĐBSCL

ĐH

2010

Nguyễn Thị Loan

Ts. Nguyễn Hồng Tín

4

Đánh giá tác động của đê bao ngăn mặn đến phát triển nông nghiệp nông thôn ở huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh

ĐH

2010

Nguyễn Thị Huệ

Ths. Nguyễn Thanh Bình

5

Đánh giá tình hình phát triển thủy sản vùng ven biển ĐBSCL giai đoạn 1995-2010

ĐH

2011

Trần Thị Thu Diễm

Ths. Nguyễn Thanh Bình

6

Đánh giá nghèo đói và công tác xóa đói giảm nghèo ở Trà Vinh giai đoạn 2006-2010

ĐH

2011

Lê Thanh Hải

Ths. Nguyễn Thanh Bình

7

Phân tích thể chế và chính sách quản lý nước ở ĐBSCL

ĐH

2011

Dương Thị Huệ

Ths. Nguyễn Thanh Bình

8

Phân tích xu hướng thay đổi khí hậu và diễn biến xâm nhập mặn ở vùng ven biển ĐBSCL giai đoạn 1995-2010

ĐH

2011

Nguyễn Thị Linh

Ths. Nguyễn Thanh Bình

9

Thiên tai và công tác phòng chống giảm nhẹ thiên tai trên địa bàn tỉnh trà vinh giai đoạn 2001-2010

ĐH

2011

Phan Thanh Phong

Ths. Nguyễn Thanh Bình

10

Phân tích sự thay đổi sinh kế người dân xã Tân Ngãi, thành phố Vĩnh Long trong bối cảnh CNH HĐH nông nghiệp nông thôn giai đoạn 2006-2010

ĐH

2012

Dương Thị Hoài Hặng

Ths. Nguyễn Thanh Bình

11

Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trong và ngoài đê bao tại ấp Hòa Đức, xã Hòa An, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang

ĐH

2012

Nguyễn Đăng Khoa

Ths. Nguyễn Thanh Bình

12

Hiệu quả kinh tế sản xuất lúa theo hợp đồng vụ Đông Xuân 2011-2012 tại xã Vĩnh Nhuận, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang

ĐH

2013

Phạm Văn Kết

Ths. Nguyễn Thanh Bình

13

Yếu tố ảnh hưởng đến sự suy giảm nguồn lợi thủy sản và thay đổi sinh kế ngư dân nghèo vùng lũ tỉnh An Giang

ĐH

2013

Nguyễn Văn Thiệu

Ths. Nguyễn Thanh Bình

14

Đo lường tổn thương sinh kế bằng chỉ số tổng hợp – trường hợp lũ lụt tại An Giang

ĐH

2013

Nguyễn Thị Ngọc Dung

Ths. Nguyễn Thanh Bình

15

Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến sinh kế nông hộ tài vùng đất nhiễm phèn ở xã Hòa An, tỉnh Hậu Giang

ĐH

2013

Lê Văn Hạnh

ThS.Võ Văn Hà

16

Đánh giá hiện trạng canh tác lúa ở vùng thuận lợi và khó khăn trong điều kiện biến đổi khí hậu

ở tỉnh An Giang

ĐH

2013

Phạm Thùy Vương

ThS.Võ Văn Hà

17

So sánh hiệu quả kinh tế hệ thống canh tác lúa và lúa-cá ở xã Thới Tân, Thành phố Cần Thơ

ĐH

2013

Đoàn Việt Hùng

ThS.Võ Văn Hà

18

Phân tích hiện trạng hệ thống canh tác trên nền đất lúa ở vùng đất thuận lợi và khó khăn của tỉnh Bạc Liêu

ĐH

2013

Trần Trọng Nhân

ThS.Võ Văn Hà

19

Ứng dụng GIS và AHP để quản lý thông tin nông hộ và phân loại kinh tế hộ canh tác lúa giảm khí thải ở An Giang và Kiên Giang

ĐH

2013

Tô Hùng Danh

Ts. Nguyễn Hồng Tín

20

So sánh hiệu quả mô hình sản xuất lúa 1P5G giữa nhóm nông dân trong và ngoài hợp tác xã ở hai tỉnh An Giang và Kiên Giang

ĐH

2013

Lê Thị Cẩm Hương

Ts. Nguyễn Hồng Tín

21

Phân tích vai trò và sự đóng góp của phụ nữ trong sản xuất lúa ở hai tỉnh An Giang và Kiên Giang

ĐH

2013

Chưng Cẩm Tú

Ts. Nguyễn Hồng Tín

22

Xác định các yếu tố tự nhiên, kinh tế và xã hội ảnh hưởng đến tiềm năng sản xuất nếp ở hai huyện Thủ Thừa và Châu Thành tỉnh Long An

CH

2014

Trương Minh Hùng

Ts. Nguyễn Hồng Tín

23

Đánh giá sự thay đổi và hiệu quả kinh tế của các hệ thống canh tác ở tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2007-2012

CH

2014

Đỗ Phương Thanh

Ts. Nguyễn Hồng Tín

24

Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả mô hình tôm rừng vùng ven biển xã Vĩnh Hải, huyện Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng

ĐH

2014

Nguyễn Thị Ngoan

Ts. Nguyễn Hồng Tín

25

Phân tích hiệu quả sử dụng tài nguyên nông hộ ở ĐBSCL

CH

2014

Võ Thị Lào

Ts. Đặng Kiều Nhân

26

Phân tích ảnh hưởng của đa dạng hóa sản xuất đến tài nguyên nông hộ, hiệu quả kinh tế tại xã Tham Đôn huyện Mỹ Xuyên tỉnh Sóc Trăng

ĐH

2014

Đinh Thị Thu Bình

Ths. Nguyễn Ngọc Sơn

27

Phân tích hiện trạng kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của mô hình chăn nuôi bò sữa tại Tỉnh Sóc Trăng

ĐH

2014

Nguyễn Thúy Hằng

Ths. Nguyễn Ngọc Sơn

28

Phân tích hiện trạng kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của mô hình chăn nuôi bò sữa tại Tỉnh Long An

ĐH

2014

Phạm Duy Kha

Ths. Nguyễn Ngọc Sơn

Ks. Đỗ Văn Hoàng

29

Các giải pháp tiết kiệm nước trong sản xuất nông nghiệp tại vùng nước trời: trường hợp Tham Đôn, Mỹ Xuyên, Sóc Trăng

ĐH

2014

Lý Pha Na Phương Đạt

Ths. Nguyễn Ngọc Sơn

 

30

So sánh hiệu quả tài chính của mô hình lúa hai vụ và lúa tôm ở huyện U Minh tỉnh Cà Mau

ĐH

2014

Trương Công Trình

Ths. Nguyễn Thanh Bình

31

Cải tiến giá thị sinh thái và nông nghiệp bền vững vùng núi của tỉnh An Giang

NCS

2018

Đặng Thị Quỳnh

Ts. Đặng Kiều Nhân

 

 

ĐT: 84-292-3872037  Fax: 84-292-3831270

I. Giới thiệu

Trung tâm Nghiên cứu và Đào tạo nghề nông thôn được thành lập theo quyết định số 957/QĐ- ĐHCT, ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Hiệu trưởng Trường Đại Học Cần Thơ. Trung tâm là đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm chi phí họat động, có vai trò và chức năng như một Bộ môn trực thuộc Viện Nghiên cứu Phát triển ĐBSCL.

 

II. Chức năng - Nhiệm vụ

 

Trung tâm Nghiên cứu và Đào tạo Nghề nông thôn có chức năng điều phối, liên kết, huy động các nhà khoa học trong và ngoài Viện NCPT ĐBSCL, nông dân có tay nghề cao tham gia thực hiện chương trình đào tạo nghề cho nông thôn, góp phần nâng cao nguồn nhân lực cho vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL)

Tư vấn phát triển các kỹ thuật nông nghiệp, xây dựng và phát triển các dự án nông nghiệp, nông thôn. Xuất bản tài liệu, thông tin liên quan đến đào tạo huấn luyện, tư vấn và chuyển giao khoa học công nghệ.

Thực hiện các dịch vụ chuyển giao giống cây trồng, vật nuôi và các gói kỹ thuật cho các vùng sinh thái, phát triển các mô hình sản xuất hiệu quả cho vùng ĐBSCL, góp phần nâng cao sứ mệnh và uy tín của Trường Đại học Cần Thơ trong sự nghiệp phát triển vùng ĐBSC

III. Mục tiêu

 

 

Mục tiêu chung: Nâng cao năng lực cho cán bộ và nông dân các địa phương ĐBSCL, nghiên cứu- chuyển giao khoa học công nghệ và tư vấn đa lãnh vực: giống cây trồng, kỹ thuật nông nghiệp, mô hình sản xuất, kinh tế- xã hội- chính sách phát triển nông thôn… nhằm nâng cao đời sống và phát triển nông nghiệp bền vững, phù hợp với đặc điểm kinh tế-xã hội trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn.

 

Mục tiêu cụ thể:

  • Đào tạo nguồn nhân lực thông qua đào tạo nghề nông thôn, huấn luyện ngắn hạn về các lãnh vực quản lý bền vững tài nguyên nông nghiệp và phát triển nông nghiệp ở ĐBSCL;
  • Thực hiện đào tạo nghề nông nghiệp trong “Chương trình liên kết vùng và tham gia 4 nhà tại ĐBSCL” đã được Chính phủ phê duyệt về lúa gạo, cây ăn quả và cá da trơn;
  • Tổ chức nghiên cứu nhu cầu và phát triển nghề nông thôn cho các địa phương vùng ĐBSCL;
  • Tư vấn, huấn luyện và dịch vụ chuyển giao khoa học và công nghệ theo yêu cầu của các địa phương và doanh nghiệp vùng ĐBSCL.

IV. Tổ chức nhân sự

 

 

Trung tâm gồm 1 giám đốc và 1 thư ký kiêm kế toán và các thành viên kiêm nhiệm từ các Bộ môn.

Giám đốc: Ts. Vũ Anh Pháp

Thư ký kiêm kế toán: CN. Thái Dũng Nam

   Trung tâm có vai trò và chức năng như một Bộ môn trực thuộc Viện. Tổ chức Trung tâm bao gồm 03 Tổ chuyên ngành

  1. Tổ Nghiên cứu & Đào tạo nghề nông thôn: Đảm trách các hoạt động về nghiên cứu đánh giá nhu cầu và phát triển nghề nông thôn; Tổ chức đào tạo nghề nông thôn cho các địa phương qua các Chương trình đào tạo nghề nông thôn của các Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Lao động-Thương binh xã hội, Sở Công Thương,…, đặc biệt là “Chương trình liên kết vùng và tham gia 4 nhà tại ĐBSCL”.
  2. Tổ Tư vấn phát triển và Thông tin quảng bá: Đảm trách các hoạt động tư vấn liên quan đến đào tạo nâng cao nguồn nhân lực cho địa phương, tư vấn xây dựng và phát triển các dự án phát triển nông nghiệp và nông thôn (Bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học, Quản lý tài nguyên, Cánh đồng mẫu lớn, Nông thôn mới, Nông nghiệp đô thi, 1 Phải 6 Giảm, sản xuất theo tiêu chuẩn GAP), tư vấn các lĩnh vực kinh tế, xã hội chính sách phát triển nông thôn; Xuất bản tài liệu, thông tin liên quan đến đào tạo huấn luyện và chuyển giao khoa học công nghệ
  3. Tổ Chuyển giao công nghệ: Đảm trách các hoạt động phối hợp nghiên cứu và chuyển giao giống cây trồng, vật nuôi và các gói kỹ thuật, phát triển mô hình canh tác phù hợp với các vùng sinh thái vùng ĐBSCL

V. Cơ sở vật chất

Phòng làm việc của Trung tâm, hội trường, các phòng học, phòng máy tính, phòng thí nghiệm phục vụ huấn luyện, phân tích các chỉ tiêu sinh hóa và chất lượng hạt lúa, gạo.

Nông trại và nhà lưới Khu II- ĐH Cần Thơ, phục vụ nghiên cứu, đào tạo, huấn luyện về giống, kỹ thuật canh tác.

Nông trại nghiên cứu và sản xuất lúa giống lúa cho vùng bị ảnh hưởng phèn (Hòa An).

Nông trại Nghiên cứu và sản xuất lúa thích nghi cho vùng phù sa (thuộc Nông trường Cờ Đỏ)

Trang thiết bị sản xuất, kiểm tra chất lượng hạt giống, tồn trữ sau thu hoạch

 

VI. Các ngành đào tạo nghề nông thôn

 

 

  1. Kỹ thuật sản xuất lúa
  2. Kỹ thuật trồng cây cảnh
  3. Kỹ thuật trồng cây ăn trái
  4. Kỹ thuật trồng rau màu
  5. Kỹ thuật chăn nuôi
  6. Kỹ thuật nuôi thủy sản

     Giấy chứng nhận

 

 

 

VII. Danh mục các chuyên đề huấn luyện ngắn hạn

 

 

 

ĐT: 84-292-3831251; 3831012 Fax: 84-292-3831270; E-mail: crd@ctu.edu.vn

(Updated: 15/6/2017)

  I. Giới thiệu

  • Bộ môn Tài nguyên Cây trồng được thành lập theo quyết định số 88-96/QĐ-ĐHCT.TCCB, ngày 20/01/2003 của Hiệu trưởng Trường Đại Học Cần Thơ, trên cơ sở kết hợp 2 đơn vị: Tổ Nghiên cứu lúa và Tổ Bảo tồn Đa dạng Sinh học trước đây.
  • Tổ Nghiên cứu lúa, tiền thân là Bộ môn Cây lúa thuộc khoa Trồng trọt, được thành lập từ năm 1976. Nghiên cứu lúa là hoạt động hạt nhân (trong chức năng nghiên cứu và giảng dạy) của Viện thời bấy giờ cũng như hiện nay.
  • Tổ Bảo tồn Đa dạng Sinh học được thành lập từ năm 1991, với chức năng là hoạt động bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học. Nhiệm vụ chính là sưu tập, bảo quản và nghiên cứu phát triển các nguồn gen cây lúa và cây lương thực có củ ở nhiều địa phương trong cả nước - là đơn vị có Ngân hàng Gen, sưu tập khá đầy đủ các giống lúa cổ truyền ở ĐBSCL, các giống lúa rẫy của miền núi, cao nguyên Trung bộ và Bắc bộ Việt Nam.

 

II. Chức năng - Nhiệm vụ

Bộ môn Tài nguyên Cây trồng là đơn vị của Viện Nghiên cứu Phát triển đồng bằng sông Cửu Long, tham gia các hoạt động đào tạo dài hạn và ngắn hạn, nghiên cứu khoa học, và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ sản xuất nông nghiệp liên quan đến giống và kỹ thuật canh tác cây trồng (chủ yếu trên lúa, cây hoa màu), phát triển cộng đồng, và đa dạng sinh học.

Bộ môn Tài nguyên Cây trồng có 3 nhiệm vụ chính sau:

  • Quản lý đào tạo ngành Phát triển nông thôn bậc đại học và tham gia đào tạo sau đại học của Viện, các Khoa trong và ngoài Trường Đại học Cần Thơ cũng như huấn luyện cho cán bộ và nông dân các địa phương;
  • Thực hiện nghiên cứu và chuyển giao khoa học, công nghệ liên quan đến tài nguyên cây trồng, đa dạng sinh học và phát triển cộng đồng;
  • Tham gia bồi dưỡng và xây dựng đội ngũ giảng viên và cán bộ nghiên cứu khoa học của Viện.

III. Mục tiêu

Mục tiêu chung: Đào tạo phát triển nguồn nhân lực, nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ nhằm phát đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).

Mục tiêu cụ thể:

  • Đào tạo nguồn nhân lực thông qua tham gia đào tạo đại học và sau đại học các ngành Phát triển nông thôn, Hệ thống nông nghiệp, Trồng trọt, Nông học, Quản lý môi trường và Công nghệ sinh học... cũng như huấn luyện ngắn hạn dài hạn trong các lãnh vực giống và kỹ thuật canh tác lúa, phát triển cộng đồng, bảo quản và phát triển đa dạng sinh học;
  • Nghiên cứu khoa học và công nghệ về tài nguyên cây trồng, đa dạng sinh học và phát triển cộng đồng cũng như sưu tập, bảo quản, đánh giá và phát triển nguồn tài nguyên cây trồng nhằm phục vụ giảng dạy, nghiên cứu và sản xuất;

Chuyển giao khoa học và công nghệ liên quan đến giống và kỹ thuật canh tác cây trồng cho cán bộ và nông dân địa phương nhằm bảo đảm an ninh lương thực, tăng thu nhập cho nông dân đáp ứng theo hướng canh tác bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu.

IV. Tổ chức nhân sự

 

Cơ cấu lãnh đạo của Bộ môn bao gồm 01 Trưởng và 01 Phó Bộ môn.

Trưởng Bộ môn: Ts. Huỳnh Quang Tín

Phó Bộ môn: Ths. Nguyễn Hoàng Khải

Tổ chức Bộ môn chia thành 03 Tổ chuyên ngành (1) Chọn tạo giống và bảo tồn quỹ gen, (2) Kỹ thuật canh tác, (3) Khảo nghiệm và dịch vụ:

 

a. Tổ Chọn tạo giống và bảo tồn quỹ gen: tập trung vào lãnh vực sưu tập, bảo quản, đánh giá, xác định bản quyền, khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên di truyền phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu và chọn tạo giống cây trồng mới. Các nghiên cứu tập trung vào chọn tạo các giống lúa chống chịu phèn mặn, sâu bệnh, phẩm chất và năng suất cao. Chọn các loại cây màu (Cây có củ) thích ứng trong điều kiện biến đổi khí hậu. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến phẩm chất hạt gạo.

 

b. Tổ Kỹ thuật canh tác: Tập trung nghiên cứu các kỹ thuật canh tác giảm khí phát thải, các kỹ thuật bón phân, phun thuốc, quy trình canh tác và sản xuất lúa theo hướng thân thiện với môi trường và an toàn cho người sản xuất cũng như người tiêu dùng.

 

c. Tổ Khảo nghiệm và dịch vụ: tập trung vào lãnh vực khảo kiểm nghiệm, kiểm định giống cây trồng, sức khỏe hạt giống, khử trùng và bảo quản hạt giống phục vụ giảng dạy, nghiên cứu và sản xuất giống phục vụ cho sự đa dạng của các vùng sinh thái.

 

Bảng 1. Sơ đồ tổ chức Bộ môn Tài nguyên Cây trồng

 

  TT

Họ tên CBVC

MSCB

Chức vụ/Nhiệm vụ

Chức danh

 A. Tổ chuyên nghành: Chọn tạo giống và bảo tồn quỹ gen

1

Nguyễn Thành Tâm

002427

P. Bí thư Đảng bộ

Ths, Giảng viên

2

 Ông Huỳnh Nguyệt Ánh

002201

 TT tổ công đoàn

Ths, Giảng viên

3

 Huỳnh Như Điền

009598

Thư ký BM 

Ths, giảng viên

4

 Lê Thị Hồng Thanh

008199

Tổ phó tổ công đoàn 

Ks, Kỹ thuật viên

 B. Tổ chuyên ngành: Kỹ thuật canh tác

1

 Nguyễn Hoàng Khải

000768

P. Trưởng BM, TT chuyên ngành , UV BCH Công đoàn Viện 

Ths, GV thực hành

2

 Huỳnh Quang Tín

000761

Trưởng BM

Ts, Giảng viên

 C. Tổ chuyên ngành: Khảo nghiệm và dịch vụ

1

Trần Hữu Phúc

008490

 TT chuyên ngành

Ths, Nghiên cứu viên

2

Vũ Anh Pháp

002202

Phó Viện Trưởng, GĐ TT Đào tạo nghề nông thôn

Ts, Giảng viên

3

 Nguyễn Thanh Liêm

000781

 

Kỹ thuật viên

 

 

Thông báo

Số lượt truy cập

038591
Hôm nay
Tuần này
Tháng này
Tất cả
293
609
8639
38591

Viện Nghiên cứu Phát triển Đồng bằng sông Cửu Long - Đại học Cần Thơ
Địa chỉ: Khu II, đường 3/2, P. Xuân Khánh, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
Số điện thoại:+84-292-3833256 - Fax : +84-292-3831270
Email: mdi@ctu.edu.vn; Admin: ntthien@ctu.edu.vn