Danh sách cán bộ

Họ tên Thuộc bộ môn Chức vụ Email

Viện nghiên cứu Phát triển Đồng bằng sông Cửu Long

Khu II - Đại học Cần Thơ - Đường 3/2, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Điện thoại : +84-292-3833256       Fax : +84-292-3831270;         Email: mdi@ctu.edu.vn

(Cập nhật: 17/4/2017)

 

Ban lãnh đạo Viện

Giám đốc: PGs. Ts. Nguyễn Văn Sánh

  Email: nvsanh@ctu.edu.vn

  Điện thoại: +84-292-3872039

Phó Giám đốc: Ts. Đặng Kiều Nhân

  Email: dknhan@ctu.edu.vn

  Điện thoại: +84-292-3872041

Phó Giám đốc: Ts. Vũ Anh Pháp

  Email: vaphap@ctu.edu.vn

  ĐT: 84-292-3872037

 

Văn phòng

Chánh Văn phòng: Ks. Trương Thị Anh Đào

Email: ttadao@ctu.edu.vn

Fax: +84-292-3831270

ĐT: +84-292-3833256

Bộ môn Kinh tế - Xã hội - Chính sách

Trưởng Bộ môn: Ts. Lê Cảnh Dũng

Email: lcdung@ctu.edu.vn

ĐT: +84-292-3831260

Phó Bộ môn: Ts. Võ Văn Tuấn

Email: vvtuan@ctu.edu.vn

ĐT: +84-292-3831260

IT - Thư viện

Cô: Nguyễn Thị Thanh Hiền

Email: ntthien@ctu.edu.vn

ĐT: +84-292-3833256

Bộ môn Hệ thống Nông nghiệp

Trưởng Bộ môn: Ts. Nguyễn Hồng Tín

Email: nhtin@ctu.edu.vn

ĐT: +84-292-3832475

Phó Bộ môn: Ts. Nguyễn Thanh Bình

Email: ntbinh02@ctu.edu.vn

ĐT: +84-292-3832475

Phòng giáo vụ

Thầy: Huỳnh Như Điền

Email: hndien@ctu.edu.vn

Thầy: Nguyễn Văn Nhiều Em

Email:nvnem@ctu.edu.vn

ĐT: +84-292-3872038

BM Tài nguyên Cây trồng:

Trưởng bộ môn: Ts. Huỳnh Quang Tín

  Email: hqtin@ctu.edu.vn

  ĐT: +84-292-3831012

Phó Bộ môn: Ths. Nguyễn Hoàng Khải

  Email: nhkhai@ctu.edu.vn

  ĐT: +84-292-3831012

Trung tâm Nghiên cứu và Đào tạo nghề Nông thôn

Giám đốc TT:Ts. Vũ Anh Pháp

  Email: vaphap@ctu.edu.vn

  ĐT: 84-292-3872037

Tổ Phát triển giống lúa

Thầy: Trần Hữu Phúc

Email: thphuc@ctu.edu.vn

 

 

 

Đào tạo/Bằng cấp:

  • Ks. Nông học (2000, Đại học Cần Thơ)
  • Ths. Phát triển Nông thôn (2008, Đại học Ghent, Bỉ)

Lĩnh vực nghiên cứu:

  • Khuyến nông
  • Hệ thống canh tác
  • Phân tích sinh kế
  • Đánh giá tổn thương

Giảng dạy:

  • Phương pháp khuyến nông
  • Xây dựng và quản lý dự án phát triển nông thôn

 

Kinh nghiệm nghiên cứu và tư vấn:

  • Quản lý nước
  • Hệ thống canh tác
  • Quản lý chất lượng nước
  • Thiết kế và quản lý dự án

Xuất bản:

Nguyễn Thanh Bình, 2012. Quản lý và sử dụng tài nguyên nước ở cấp cộng đồng vùng đồng bằng sông Cửu Long: Hiện trạng và đề xuất cho tương lai. Tạp chí Khoa học và Công nghệ tỉnh Trà Vinh (ISSN 1859-3488) Quí IV, 2012, trang 9-11.

Nguyễn Thanh Bình, 2012. Nhận thức của cộng đồng về biến đổi khí hậu: Nghiên cứu trường hợp tại huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh. Tạp chí Khoa học và Công nghệ tỉnh Trà Vinh (ISSN 1859-3488) Quí IV, 2012, trang 34-41.

Nguyễn Thanh Bình, Lâm Huôn, và Thạch Sô Phanh, 2012. Đánh giá tổn thương có sự tham gia: Trường hợp xâm nhập mặn ở đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí Khoa học (ISSN: 1859-2333), Trường Đại học Cần Thơ, Số 24b-2012, trang 229-239.

Nguyễn Toàn Khoa và Nguyễn Thanh Bình, 2013. Tăng trưởng đàn bò và vai trò của chăn nuôi bò trong phát triển kinh tế hộ ở cộng đồng người Khmer tỉnh Trà Vinh. Tạp chí Khoa học và Công nghệ tỉnh Trà Vinh (ISSN 1859-3488) Quí I - 2013, trang 21-28.

Nguyễn Minh Thông, Thái Bích Tuyền, Nguyễn Thanh Bình và Đỗ Võ Anh Khoa, 2013. Tình hình chăn nuôi heo ở tỉnh Sóc Trăng. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, Phần B: Nông nghiệp, Thủy sản và Công nghệ Sinh học: 26 (2013): 213-218.

Nhan DK, Verdegem MCJ, Binh NT, Duong LT, Milstein A, and Verreth JAV, 2008. Economic and nutrient discharges tradeoffs of excreta-fed aquaculture in the Mekong Delta, Vietnam. Agriculture, Ecosystems and Environment 124 (2008)3-4. ISSN 0167-8809, p259 – 269.

Garchagen M, Binh NT, Thach LN, 2009. Vietnam: The challenge of integrating disaster risk reduction and climate change adaptation. In: Birkmann J, Tetzlaff G and Zentel K (Eds) Addressing the challenge: Recommendations and quality criteria for linking disaster risk reduction and adaptation to climate change. DKKV publication series 38, p18-20.

Binh NT, 2010. Vulnerability and adaptation to salinity intrusion in the coastal province of Travinh, Vietnam. In: Setiadi N, Birkmann J and Buckle P. (Eds). Disaster risk reduction and climate change adaptation: case studies from South and Southeast Asia. United Nations University, SOURCE publication No 14/2010, p32-39.

Birkmaan J, Garchagen M, Tuan VV and Binh NT, 2012. Vulnerability, coping and adaptation to water related hazards in the Vietnamese Mekong delta. In: Renaud F. G. and Kuenzer C., (Eds) The Mekong Delta System: Interdisciplinary Analyses of a River Delta, Springer Environmental Science and Engineering.

Kỷ yếu, hội thảo:

Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Thị Thanh Tâm và Nguyễn Duy Cần, 2009. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi hệ thống canh tác ở vùng nhiễm mặn của huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng. Kỷ yếu “Hội thảo lần thứ nhất về phát triển hệ thống sản xuất lúa – tôm bền vững vùng ven biển đồng bằng sông Cửu Long” tại Sóc Trăng ngày 26/9/2009, trang 37-48.

Nguyễn Thanh Bình, 2009. Vai trò của khuyến nông có sự tham gia trong phát triển cộng đồng – Nghiên cứu trường hợp tại câu lạc bộ khuyến nông Tam Sóc C1, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng. Kỷ yếu “Hội thảo khoa học Viện Nghiên cứu Phát triển đồng bằng sông Cửu Long”, Trường Đại học Cần Thơ, trang 201-209.

Nguyễn Thanh Bình và Đặng Kiều Nhân, 2012. Tăng trưởng nông nghiệp và đóng góp của vùng tứ giác Long Xuyên đối với đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 1988-2011. Kỷ yếu “Hội thảo Khoa học 20 năm Khai thác, Phát triển Kinh tế Xã hội vùng Tứ giác Long Xuyên”, ngày 22/11/2012, quyển I, trang 131-142.

Binh NT and Hartmann M, 2009. Agricultural extension in the Mekong Delta of Vietnam: The case of integrated agriculture-aquaculture. Tropentag 2009, University of Hamburg, Germany.

Binh NT, Khoa NT and Khoa DVA, 2012. Current livestock production and waste management in the rural areas of Tra Vinh province, Vietnam. Proceedings of The first International Conference on Animal Production and Environment, Can Tho city 13-14 December, 2012. Agricultural Publishing House (ISBN: 978-604-60-0056-6), 531-538p.

Binh NT, Nhan DK, and Khoa DVA, 2012. Development of livestock production in the Vietnamese Mekong delta in the period of 2000-2011. Proceedings of The first International Conference on Animal Production and Environment, Can Tho city 13-14 December, 2012. Agricultural Publishing House (ISBN: 978-604-60-0056-6), 564-570p.

Binh NT, 2013. Lessons learn from heavy crop damages by 2011 salinity intrusion in the lower Mekong delta. Presented at Mekong Environmental Symposium, Ho Chi Minh city 05-07th March, 2013 (Abstract volume: 55p)

Garschagen M, Apel H, Delgado J, Dung NV, Tuan VV, Binh NT, Birkmann J and Merz B, 2013. Integrated flood risk assessment for the Mekong delta through the combined assessment of flood hazard change and social vulnerability. Presented at Mekong Environmental Symposium, Ho Chi Minh city 05-07th March, 2013 (Abstract volume: 48p)

Nhan DK, Binh NT, Tri VPD and Konishi T, 2013. Water resources management for sustainable agriculture in the Mekong delta, Vietnam: The role of on-farm practices. Presented at Mekong Environmental Symposium, Ho Chi Minh city 05-07th March, 2013 (Abstract volume: 90p)

Binh NT, 2013. Salinity intrusion – a new threat to agriculture in the Vietnamese Mekong Delta. Tropentag 2013, Hohenheim University, Germany.

Binh NT, 2013. Effects of salinity intrusion on agriculture and farmers’ livelihood in the Vietnamese Mekong Delta. International Young Scientists’ Conference on Integrated Research on Disaster Risk, Future Earth & Sustainability, 22-24 October 2013, Taipei – Taiwan.

(L463-1-3-1-1)

 

- Thời gian sinh trưởng  (ngày):    88-92      - Chiều cao cây (cm): 85-90

- Trọng lượng 1000 hạt (g):   24-25    - Dài hạt (mm): 6,8

- Năng suất (T/ha):   6-8     - Khá cứng cây

                                              - Thơm nhẹ

Ghi chú:

Nhẹ phân (giảm 10-20% lượng phân đạm so với các giống khác, nên xử lý lúa von)

Ít nhiễm  rầy nâu, bệnh cháy lá, mềm cơm, gạo trong, thích nghi vùng đất phù sa và đất phèn nhẹ

 

 

 

MTL661 (Giống lúa cứng cây)

(L269-2-3-4-1-2-1-1/MTL233)

 

- Thời gian sinh trưởng  (ngày):     94-97     - Chiều cao cây (cm):  85-90

- Trọng lượng 1000 hạt (g):   26-27    - Dài hạt (mm): 7,0

- Năng suất (T/ha):   6-8      - Cứng cây

Ghi chú:

Hơi kháng bệnh cháy lá, hơi kháng rầy nâu

Mềm cơm, gạo trong

Thích nghi vùng đất phù sa và đất phèn

 

MTL372 (Lúa Thơm Siêu Sớm)

 

(MTL142//Tẻ Thơm)

 

- Thời gian sinh trưởng  (ngày):     80-82     - Chiều cao cây (cm): 88-90

- Trọng lượng 1000 hạt (g):  25          - Dài hạt (mm): 7

- Năng suất (T/ha): 6 - 8      - Khá cứng cây

Ghi chú:

Kháng rầy nâu, kháng bệnh cháy lá, ít nhiễm bệnh vàng lùn, giảm 20-30% lượng phân đạm so với các giống khác

Cơm mềm dẻo, gạo trong

Thích nghi vùng đất phù sa và đất phèn

 

MTL560 (Giống lúa siêu sớm)

(IR56279/VD10/ Jasmine)

 

- TGST  (ngày):       80-82       - Chiều cao cây (cm):   85-90

- TL 1000 hạt (g):     26-27      - Dài hạt (mm): 6,8

- Năng suất (T/ha):   6-7,8      - Hơi cứng cây : cấp 5

Ghi chú:

Ít nhiễm  rầy nâu, bệnh cháy lá, ít nhiễm bệnh vàng lùn, giảm 20-30% lượng phân đạm so với các giống khác

Hơi khô cơm, gạo trong (cả hai vụ đông xuân và hè thu), nên xử lý lúa von

Thích nghi vùng phù sa và phèn

 

MTL612 (Giống mới)

(MTL233/AS996)

 

- TGST (ngày):     90-95       - Chiều cao cây (cm): 90-95

- TL 1000 hạt (g):   27-28     - Dài hạt (mm):  7,1

- Năng suất (T/ha):   6-8      - Cứng cây

Ghi chú:

Hơi kháng rầy nâu và bệnh cháy lá, ít nhiễm bệnh vàng lùn

Mềm cơm, thon dài, gạo trong

Thích nghi vùng đất phù sa và đất phèn

 

MTL616 (Giống mới)

(Amarro//VD20)

- Thời gian sinh trưởng (ngày):     90-95       - Chiều cao cây (cm):   90

- Trọng lượng 1000 hạt (g):   26-27     - Dài hạt (mm):   7,0

- Năng suất (T/ha):   6-8       - Cứng cây

Ghi chú:

 Hơi kháng bệnh cháy lá, cháy bìa lá; hơi kháng rầy nâu
Mềm cơm, thon dài, gạo trong  (gạo chất lượng cao)

Thích nghi vùng đất phù sa và phèn nhẹ

 MTL504  (MTL87/MTL110)

- Thời gian sinh trưởng  (ngày):     94-98      - Chiều cao cây (cm): 90 - 95

- Trọng lượng 1000 hạt (g):   26          - Dài hạt (mm): 7,3 

- Năng suất (T/ha):   6-8,5  - Cứng cây

Ghi chú:

 Ít nhiễm  rầy nâu, bệnh cháy lá, ít nhiễm bênh vàng lùn.

Gạo dài trong, mềm cơm

Thích nghi vùng đất phù sa và đất phèn

Giống lúa cứng cây, dễ canh tác, năng suất cao, gạo dài

 

MTL604 (MTL156/Khaohom)

- Thời gian sinh trưởng  (ngày):    80-85      - Chiều cao cây (cm): 85-90

- Trọng lượng 1000 hạt (g):   24-25    - Dài hạt (mm): 6,5

- Năng suất (T/ha):   6-7,8   - Khá cứng cây

Ghi chú: (Giống lúa siêu sớm)

Nhẹ phân (giảm 10-20% lượng phân đạm so với các giống khác)

Ít nhiễm  rầy nâu, bệnh cháy lá, ít nhiễm bệnh vàng lùn

Mềm dẽo cơm, gạo trong

Thích nghi vùng đất phù sa và đất phèn

MTL560 (Jasmine//IR50404/MTL142)

- Thời gian sinh trưởng  (ngày):     80-85     - Chiều cao cây (cm):   85-90

- Trọng lượng 1000 hạt (g):   26-27    - Dài hạt (mm): 6,8

- Năng suất (T/ha):   6-7,8   - Khá cứng cây

Ghi chú: (Giống lúa siêu sớm)

Ít nhiễm  rầy nâu, bệnh cháy lá, ít nhiễm bệnh vàng lùn

Mềm cơm, gạo trong

Thích nghi vùng đất phù sa và đất phèn

- Đặc tính gần giống IR50404, nhưng nhẹ phân hơn (giảm 10-20% phân đạm so với IR50404), bón phân lần cuối trước IR50404 3-4 ngày, ít nhiễm đạo ôn cổ bông và nhện gié.

- Nên xử lý flolicur trước khi sạ để ngừa bệnh lúa von

 

MTL480 (MTL156//Khaohom)

- Thời gian sinh trưởng  (ngày):     94-97     - Chiều cao cây (cm):   85-90

- Trọng lượng 1000 hạt (g):   26-27    - Dài hạt (mm): 7,0

- Năng suất (T/ha):   6-8      - Cứng cây

Ghi chú:

Hơi kháng bệnh cháy lá, hơi kháng rầy nâu

Mềm cơm, gạo trong

Thích nghi vùng đất phù sa và đất phèn

 

MTL500 (MTL156/Khaohom)

- Thời gian sinh trưởng (ngày):     93-97       - Chiều cao cây (cm):   90

- Trọng lượng 1000 hạt (g):   26-27     - Dài hạt (mm):   7,3

- Năng suất (T/ha):   6-8       - Cứng cây

Ghi chú:

Kháng bệnh cháy lá, cháy bìa lá; hơi kháng rầy nâu
Cơm mềm dẻo (gạo chất lượng cao)

Thích nghi vùng đất phù sa và phèn nhẹ

 

MTL513 (Giống mới)

(MTL233/AS996)

 

- Thời gian sinh trưởng(ngày):     90-95       - Chiều cao cây (cm): 90-95

- Trọng lượng 1000 hạt (g):   27-28     - Dài hạt (mm):  7,0

- Năng suất (T/ha):   6-8      - Cứng cây

Ghi chú:

Hơi kháng rầy nâu và bệnh cháy lá, ít nhiễm bệnh vàng lùn

Mềm cơm, thon dài, gạo trong

Thích nghi vùng đất phù sa và đất phèn

 

1. Giống Triển vọng

 

MTL547(Giống lúa cứng cây)

(MTL156/Khaohom)

 

- Thời gian sinh trưởng (ngày):     95-98       - Chiều cao cây (cm): 93-98

- Trọng lượng 1000 hạt (g):  27-28     - Dài hạt (mm):   7,1

- Năng suất (T/ha):   6-8      - Cứng cây

Ghi chú:

Kháng bệnh cháy lá, cháy bìa lá; hơi kháng rầy nâu
Ít nhiễm bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá

Mềm cơm, thon dài, gạo trong

Thích nghi vùng đất phù sa và phèn nhẹ

MTL512 (Giống mới)

 

(MTL233/AS996)

 

- Thời gian sinh trưởng (ngày):     90-95       - Chiều cao cây (cm): 90-95

- Trọng lượng 1000 hạt (g):   27-28     - Dài hạt (mm):  7,0

- Năng suất (T/ha):   6-8      - Cứng cây

Ghi chú:

Hơi kháng rầy nâu và bệnh cháy lá, ít nhiễm bệnh vàng lùn

Mềm cơm, thon dài, gạo trong

Thích nghi vùng đất phù sa và đất phèn

 

MTL495 (lúa thơm)

(Nàng Nhuận/MTL145//MTL233)

 

- Thời gian sinh trưởng(ngày):   90-95      - Chiều cao cây (cm): 90 - 95

- TL 1000 hạt (g):   27-28   - Dài hạt (mm): 7,2

- Năng suất (T/ha):   6-8     - Cứng cây

Ghi chú:

Nhẹ phân (giảm 20-30% lượng phân đạm so với các giống khác)

Nên bón phân theo bảng so màu lá.

Hơi nhiễm rầy nâu bệnh cháy lá, ít nhiễm bệnh vàng lùn

Mềm cơm, dẽo, thon dài, gạo trong

Thích nghi vùng đất phù sa và đất phèn

 

MTL547 - Khaohom

(MTL156/Khaohom)

- Thời gian sinh trưởng (ngày):     95-98        - Chiều cao cây (cm): 93-98

- TL 1000 hạt (g):  27-28                                 - Dài hạt (mm):   7,1

- Năng suất (T/ha):   6-8                                 - Cứng cây

Ghi chú:

Kháng bệnh cháy lá, cháy bìa lá; hơi kháng rầy nâu
Ít nhiễm bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá

Mềm cơm, thon dài, gạo trong

Thích nghi vùng đất phù sa và phèn nhẹ

 

MTL372 - Lúa Thơm Siêu Sớm

2013

(MTL142//Tẻ Thơm)

 

- TGST  (ngày):     80-82     - Chiều cao cây (cm): 88-90

- TL 1000 hạt (g):  25          - Dài hạt (mm): 7

- Năng suất (T/ha): 6 - 8      - Khá cứng cây

Ghi chú:

Kháng rầy nâu, kháng bệnh cháy lá, ít nhiễm bệnh vàng lùn, giảm 20-30% lượng phân đạm so với các giống khác

Cơm mềm dẻo, gạo trong

Thích nghi vùng đất phù sa và đất phèn

 

MTL560 - Giống lúa siêu sớm

(IR56279/VD10/ Jasmine)

 

- TGST  (ngày):       80-82       - Chiều cao cây (cm):   85-90

- TL 1000 hạt (g):     26-27      - Dài hạt (mm): 6,8

- Năng suất (T/ha):   6-7,8      - Hơi cứng cây : cấp 5

Ghi chú:

Ít nhiễm  rầy nâu, bệnh cháy lá, ít nhiễm bệnh vàng lùn, giảm 20-30% lượng phân đạm so với các giống khác

Hơi khô cơm, gạo trong (cả hai vụ đông xuân và hè thu), nên xử lý lúa von

Thích nghi vùng phù sa và phèn

 

MTL648 - Giống mới

(Amarro//IR64)

 

- TGST  (ngày):     84-87     - Chiều cao cây (cm): 90 - 95

- TL 1000 hạt (g):  26-27     - Dài hạt (mm): 6,8

- Năng suất (T/ha): 6 - 8      - Khá cứng cây

Ghi chú:

Ít nhiễm  rầy nâu, bệnh cháy lá, ít nhiễm bệnh vàng lùn, giảm 20-30% lượng phân đạm so với các giống khác

Hơi cứng cơm, gạo trong

Thích nghi vùng đất phù sa và đất phèn

 

MTL547 - Giống lúa cứng cây

2013

(MTL156/Khaohom)

 

- TGST (ngày):     95-98       - Chiều cao cây (cm): 93-98

- TL 1000 hạt (g):  27-28     - Dài hạt (mm):   7,1

- Năng suất (T/ha):   6-8      - Cứng cây

Ghi chú:

Kháng bệnh cháy lá, cháy bìa lá; hơi kháng rầy nâu
Ít nhiễm bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá

Mềm cơm, thon dài, gạo trong

Thích nghi vùng đất phù sa và phèn nhẹ

 

MTL 694 (Giống mới)

2013

(MTL87/MTL352)

 

- TGST  (ngày):    88-92      - Chiều cao cây (cm): 85-90

- TL 1000 hạt (g):   24-25    - Dài hạt (mm): 6,8

- Năng suất (T/ha):   6-8     - Khá cứng cây

                                              - Thơm nhẹ

Ghi chú:

Nhẹ phân (giảm 10-20% lượng phân đạm so với các giống khác, nên xử lý lúa von)

Ít nhiễm  rầy nâu, bệnh cháy lá, mềm cơm, gạo trong, thích nghi vùng đất phù sa và đất phèn nhẹ

 

MTL 694 (Giống mới) - giống mới cứng cây

2012

(MTL87/MTL352)

 

- TGST  (ngày):    88-92      - Chiều cao cây (cm): 85-90

- TL 1000 hạt (g):   24-25    - Dài hạt (mm): 6,8

- Năng suất (T/ha):   6-8     - Khá cứng cây

                                              - Thơm nhẹ

Ghi chú:

Nhẹ phân (giảm 10-20% lượng phân đạm so với các giống khác, nên xử lý lúa von)

Ít nhiễm  rầy nâu, bệnh cháy lá, mềm cơm, gạo trong, thích nghi vùng đất phù sa và đất phèn nhẹ

 

MTL480 - Giống lúa siêu lùn  - giống mới cứng cây

2012

(MTL156//Khaohom)

 

- TGST  (ngày):     94-97     - Chiều cao cây (cm): 80-90

- TL 1000 hạt (g):   26-27    - Dài hạt (mm): 7,0

- Năng suất (T/ha):   6-8      - Cứng cây

Ghi chú:

Hơi kháng bệnh cháy lá, hơi kháng rầy nâu

Mềm cơm, gạo trong

Thích nghi vùng đất phù sa và đất phèn

 

MTL9* (HT19, NN2B) - giong lua trung mua

 

Thông báo

Số lượt truy cập

038613
Hôm nay
Tuần này
Tháng này
Tất cả
315
631
8661
38613

Viện Nghiên cứu Phát triển Đồng bằng sông Cửu Long - Đại học Cần Thơ
Địa chỉ: Khu II, đường 3/2, P. Xuân Khánh, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
Số điện thoại:+84-292-3833256 - Fax : +84-292-3831270
Email: mdi@ctu.edu.vn; Admin: ntthien@ctu.edu.vn